Economy

Kinh tế theo định hướng phân tích dữ liệu giúp người học lý giải các vấn đề kinh tế và đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng.

Mã ngành 7310101 Bằng Cử nhân Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Khám phá ngành học

Economy

Chương trình giúp sinh viên hiểu cách doanh nghiệp, hộ gia đình và khu vực nhà nước vận hành trong nền kinh tế; đồng thời sử dụng mô hình và dữ liệu để đánh giá tác động của các cú sốc, chính sách và thỏa thuận quốc tế. Năng lực phân tích định lượng được gắn với nghiên cứu thị trường, phân tích ngành, đánh giá dự án và tư vấn chiến lược cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, cơ quan công quyền hoặc viện nghiên cứu.

Chi tiết chuyên ngành

Nội dung chương trình

Thông tin chính thức

Mục tiêu đào tạo

Chương trình Đào tạo chi tiết xem tại đây

Nắm vững các lý thuyết nền tảng giải thích sự vận hành của nền kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp, hộ gia đình, và khu vực nhà nước

Sử dụng những mô hình cơ bản để đánh giá tác động của các cú sốc trong và ngoài nước đến từng khía cạnh trong nền kinh tế

Hiểu rõ ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ và các thỏa thuận đa chính phủ đến các bên hữu quan trong các lĩnh vực khác nhau

Thu thập và phân tích dữ liệu để lượng hóa mức độ của những tác động ở trên

Xây dựng chiến lược tối ưu cho cá nhân, tổ chức, và quốc gia để ứng phó với các cú sốc, các yếu tố bất định

Thông tin chính thức

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các công việc sau

Phân tích kinh tế vĩ mô

Phân tích ngành

Khảo sát, nghiên cứu thị trường

Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xét dưới góc độ của nhà đầu tư và của quốc gia

Ước lượng những rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp

Phân tích các chi phí và lợi ích của các chính sách của chính phủ

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các tổ chức sau

Các công ty trong và ngoài nước

Các tổ chức tài chính

Các cơ quan chính quyền

Các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đào tạo

Các tổ chức phi chính phủ

Thông tin chính thức

Chuẩn đầu ra

Kiến thức Lý luận Chính trị

Về lý luận chính trị

Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.

Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Về đạo đức, hành vi

Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.

Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.

Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.

Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.

Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.

Khả năng ngoại ngữ

Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt đến trình độ tiếng Anh trung – cao cấp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu là 470 TOEFL pBT hoặc các chứng chỉ khác có điểm số tương đương, cụ thể là: 46 TOEFL iBT, hoặc 5.5 IELTS.

Sinh viên tốt nghiệp phải viết luận văn tốt nghiệp bằng Tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước Hội đồng Khoa học

Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia vào các cuộc đối thoại hoặc thảo luận với vốn từ tương đối đầy đủ cho mọi tình huống, có kiến thức tương đối tốt về các thành ngữ tiếng Anh, ngữ động từ và từ ngữ thông dụng.

Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.

Khả năng công nghệ thông tin

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng các phần mềm soạn thảo, xử lý văn bản, thực hiện tốt các giao dịch điện tử với đối tác, khách hàng.

Sinh viên có khả năng sử dụng các phần mềm để thu thập, tổ chức, và khai phá dữ liệu nhằm hiểu rõ tình hình hoạt động của tổ chức.

Sinh viên có thể sử dụng các công cụ để ước lượng những yếu tố mấu chốt, từ đó ra quyết định, và xây dựng chiến lược.

Kiến thức chuyên môn

Sinh viên nắm vững các lý thuyết nền tảng giải thích sự vận hành của nền kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp, hộ gia đình, và khu vực nhà nước.

Sinh viên sử dụng những mô hình cơ bản để đánh giá tác động của các cú sốc trong và ngoài nước đến từng khía cạnh trong nền kinh tế.

Sinh viên hiểu rõ ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ và các thỏa thuận đa chính phủ đến các bên hữu quan trong các lĩnh vực khác nhau.

Sinh viên thu thập và phân tích dữ liệu để lượng hóa mức độ của những tác động ở trên

Sinh viên xây dựng chiến lược tối ưu cho cá nhân, tổ chức, và quốc gia để ứng phó với các cú sốc, các yếu tố bất định

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Kinh tế học có các kỹ năng liên quan đến các lĩnh vực như sau

Kỹ năng phân tích (Analytical) và phản biện (Critical thinking)

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng hiểu, phân tích và khai thác dữ liệu; sử dụng tốt các kỹ năng giải quyết vấn đề.

Sinh viên tốt nghiệp được trang bị tư duy phản biện tốt, từ đó phân tích, đánh giá nhằm đưa ra cách giải quyết. Sinh viên có thể diễn giải và đánh giá những tình huống phức tạp, xác định vấn đề, áp dụng lý thuyết đã học vào tình huống mơ hồ hoặc các vấn đề mới chưa có tiền lệ từ đó ra quyết định và ứng dụng trong thực tiễn.

Kỹ năng giao tiếp (Communication) và Làm việc Nhóm (Teamwork)

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giao tiếp một cách hiệu quả bằng tiếng Anh trong tất cả các hình thức giao tiếp như văn bản, thuyết trình, tổ chức và chia sẻ thông tin.

Sinh viên tốt nghiệp có được kỹ năng của một thành viên nhóm hiệu quả. Những ý kiến hay hành động của sinh viên sẽ hữu ích với những thành viên khác trong nhóm. Sự tham gia của sinh viên mang tính xây dựng. Sinh viên biết học hỏi và tôn trọng những khả năng và đóng góp của đồng nghiệp. Sinh viên sẵn sàng chịu trách nhiệm về hành vi và hành động của mình.

Khả năng tự đào tạo (Continuing Self-Development) và Nhận thức triển vọng (Perspective)

Mỗi sinh viên luôn được khuyến khích xây dựng thái độ và hành vi tự học phù hợp.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng tự đào tạo, tự trau dồi kiến thức hoặc thông qua các cơ sở đào tạo, tham gia vào các hiệp hội nghề nghiệp. Sinh viên có thể sử dụng các tài liệu và nguồn lực để tham khảo, biết cách đặt ra những câu hỏi hiệu quả và thích hợp.

Sinh viên có thể lĩnh hội, mô tả, giải thích những yếu tố liên quan đến các khía cạnh trong nền kinh tế và đánh giá sự ảnh hưởng đến họat động của tổ chức.

Thái độ và đạo đức nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp với bằng cử nhân có khả năng nhận biết, hiểu và đánh giá các vấn đề và tình huống có liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn cho tổ chức.

Sinh viên tốt nghiệp nhận ra được những vấn đề về đạo đức nghề nghiệp trong nhiều bối cảnh khác nhau trong và ngoài nước, từ đó có nhiều giải pháp đa dạng và đưa ra được lựa chọn hợp lý cho vấn đề đó.

Thông tin chính thức

Training Programs

No. Nội dung chương trình MSMH Tín chỉ
Total Lý thuyết Thực hành/ Thí nghiệm Khác (nếu có)
1 Kiến thức giáo dục đại cương 53
1.1 Các môn lý luận chính trị 11
Triết học Mac-Lenin PE015IU 3
Kinh tế chính trị Mac-Lenin PE016IU 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh PE017IU 2
Chủ nghĩa xã hội khoa học PE018IU 2
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam PE019IU 2
1.2 Khoa học xã hội 9
Bắt buộc 6
Kinh tế vĩ mô BA119IU 3
Kinh tế vi mô BA117IU 3
Tự chọn: Chọn 1 trong 2 môn 3
Xã hội học BA197IU 3
Tâm lý học BA118IU 3
1.3 Nhân văn – nghệ thuật 9
Bắt buộc 6
Pháp luật đại cương PE021IU 3
Tư duy phản biện PE008IU 3
Tự chọn 3
Địa lý kinh tế thế giới PE007IU 3
Lịch sử và văn hóa Việt Nam PE010IU 3
1.4 Ngoại ngữ 8
Tiếng anh chuyên ngành 1 EN007IU 4
Tiếng anh chuyên ngành 2 EN008IU 4
1.5 Toán/ Tin học/ KHTN/ Môi trường 10
Toán trong Kinh doanh BA282IU 4
Thống kê trong kinh doanh BA080IU 3
Tin học quản lý BA120IU 3
1.6 Giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất 1 PT001IU
Giáo dục thể chất 2 PT002IU
1.7 National Defense Education 4 tuần
2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.1 Kiến thức cơ sở ngành 27
Thảo luận chuyên đề 1 BA256IU 3
Đạo đức kinh doanh BA020IU 3
Luật Doanh nghiệp BA081IU 3
Kế toán tài chính BA005IU 3
Quản trị tài chính đại cương BA016IU 3
Nguyên lý tiếp thị BA003IU 3
Kinh tế quốc tế BA068IU 3
Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế EFA209IU 3
Tự chọn: Chọn 1 trong 4 môn 3
Quản trị tài chính quốc tế BA051IU 3
Quản trị công ty BA054IU 3
Quản trị kinh doanh đại cương BA115IU 3
Hành vi tổ chức BA130IU 3
2.2 Kiến thức ngành chính
2.2.1 Bắt buộc 35
Kinh tế Vi mô 2 EFA201IU 3
Kinh tế Vĩ mô 2 EFA202IU 3
Nhập môn Kinh tế lượng EFA203IU 3
Kinh tế lượng chuỗi thời gian EFA204IU 3
Kinh tế môi trường EFA206IU 3
Kinh tế phát triển EFA207IU 3
Kinh tế lao động EFA208IU 3
Cơ sở lập trình với ứng dụng trong kinh tế IT149IU 3
Nền tảng học máy với ứng dụng trong kinh tế IT162IU 3
Trực quan hoá và khoa học dữ liệu với ứng dụng trong kinh tế IT138IU 3
Nguyên lý quản trị cơ sở dữ liệu với ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh IT079IU 3
Thảo luận chuyên đề ngành kinh tế học EFA230IU 2
2.2.2 Tự chọn 6
Kinh tế học thực nghiệm EFA210IU 3
Kinh tế học hành vi EFA211IU 3
Lý thuyết trò chơi và chiến lược doanh nghiệp EFA212IU 3
Kinh tế học tài chính EFA213IU 3
Kinh tế lượng số liệu bảng EFA205IU 3
Phân tích dữ liệu marketing EFA214IU 3
Thực tập tốt nghiệp EFA231IU 3
Luận văn tốt nghiệp EFA232IU 12
2.3 Tổng cộng kiến thức toàn khóa 130

Thông tin tuyển sinh

Bạn muốn tìm hiểu thêm về ngành Kinh tế?