Kỹ thuật xây dựng

Kỹ thuật xây dựng trang bị kiến thức để thiết kế, tổ chức và phát triển các công trình an toàn, hiệu quả và bền vững.

Mã ngành 7580201 Bằng Kỹ sư Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Khám phá ngành học

Kỹ thuật xây dựng

Chương trình được thiết kế theo định hướng tiêu chí ABET, kết hợp kiến thức kết cấu, địa kỹ thuật, thủy lực, vật liệu và thi công với công nghệ mô phỏng, phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo. Sinh viên rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên ngành, làm việc nhóm và giao tiếp bằng tiếng Anh để tham gia tư vấn thiết kế, thẩm định, thi công, giám sát, quản lý công trình hoặc nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong xây dựng.

Chi tiết chuyên ngành

Nội dung chương trình

Thông tin chính thức

Thông tin ngành đào tạo

Chương trình Đào tạo chi tiết xem tại đây

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Xây dựng của trường Đại học Quốc tế được thiết kế dựa trên tiêu chí đánh giá của tổ chức ABET Inc. (Cơ quan Đánh giá Chương trình Giáo dục Kỹ thuật của Hoa Kỳ).

Các kỹ sư Kỹ thuật Xây dựng (KTXD) được trang bị các kiến thức căn bản và chuyên ngành ở các mức độ rộng và chuyên sâu.

Ngoài ra, chương trình đào tạo cũng tích hợp các khối kiến thức mới liên quan công nghệ tính toán, mô phỏng, phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI), kết hợp với việc dạy học bằng tiếng Anh nhằm tạo điều kiện sinh viên nhanh chóng tiếp thu và chuyển giao các tiến bộ công nghệ của thế giới vào công nghiệp xây dựng nước nhà.

Tân kỹ sư có khả năng tham gia nghề nghiệp tại các vị trí khác nhau, cũng như khả năng tiếp tục phát triển năng lực, kiến thức chuyên môn và học vấn trong và ngoài nước.

Qua đó, đào tạo thế hệ kỹ sư đáp ứng với các yêu cầu của nguồn nhân lực tương lai khi đất nước ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới và cộng đồng các nước ASEAN.

Thông tin chính thức

Mục tiêu đào tạo

Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản và các kiến thức chuyên ngành cần thiết để đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài nước;

Bên cạnh các kiến thức cần thiết, sinh viên còn được trang bị các kỹ năng mềm: kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh, làm việc nhóm, tư duy phản biện, kỹ năng lập trình. Và đặc biệt là khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành để mô phỏng kết cấu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc giải quyết các bài toán khác nhau trong xây dựng.

Sau khi tốt nghiệp sinh viên hoàn toàn có khả năng theo học sau đại học tại Việt Nam hoặc nước ngoài, nhằm theo đuổi công tác nghiên cứu hoặc giảng dạy

Thông tin chính thức

Cơ hội nghề nghiệp

Các tân kỹ sư tốt nghiệp ngành KTXD có cơ hội làm việc chuyên môn tại các doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoài nước hoạt động đa dạng ở các lĩnh vực: xây dựng dân dụng, hạ tầng giao thông và công trình thủy.

Với nền tảng kiến thức được trang bị, các tân kỹ sư có thể phát huy thế mạnh với nhiều vị trí khác nhau: tư vấn thiết kế, thẩm định, thi công,và giám sát công trình.

Ngoài ra, các tân kỹ sư cũng có khả năng tham gia công tác quản lý tại các cơ quan nhà nước về chuyên ngành xây dựng, giao thông vận tải và thủy lợi (Bộ, Sở, và Ban quản lý dự án địa phương).

Được đào tạo chương trình tiên tiến, hiện đại với nhiều cơ hội tiếp xúc công trình nghiên cứu khoa học, các tân kỹ sư ngành KTXD có lợi thế lớn trong việc tiếp cận và tham gia các dự án nghiên cứu học thuật và dự án khởi nghiệp ứng dụng công nghệ mới (vật liệu thông minh, trí tuệ nhân tạo, máy học, và kết nối vạn vật) nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác xây dựng và quản lý hạ tầng.

Trong thời kỳ đổi mới phát triển, nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng là rất cấp bách, do đó cơ hội việc làm luôn rộng mở cho tất cả sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, đặc biệt là các sinh viên tốt nghiệp từ Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

Thông tin chính thức

Chuẩn đầu ra

CĐR1: Hiểu và vận dụng kiến thức tự nhiên, toán học mô tả hiện tượng vật lý trong các nghiên cứu định tính và định lượng.

CĐR2: Hiểu khái niệm cơ bản của ngành kỹ thuật xây dựng (địa chất công trình, khoa học vật liệu, kết cấu công trình, lý thuyết kết cấu, trắc địa, thiết kế kỹ thuật, cơ học đất, cơ học chất lỏng, và phương pháp tính toán, phân tích dữ liệu cho thiết kế xây dựng công trình).

CĐR3: Khả năng phân tích và chuẩn bị dự dán đầu tư, hiểu tác động kinh tế xã hội và môi trường của các dự án đó.

CĐR4: Nhận thức vai trò, trách nhiệm của người kỹ sư xây dựng.

CĐR5: Khả năng đóng góp chuyên môn khi tham gia làm việc nhóm đa ngành (bao gồm nhiều quốc gia và giới tính), cũng như có kiến thức quản lý và tổ chức để giữ vai trò dẫn dắt.

CĐR6: Nhận biết sự cần thiết và khả năng học tập không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả công việc khi có sự ra đời của các công nghệ mới, cũng như tham gia phát triển công nghệ bằng cách tham gia công việc nghiên cứu diễn giải và tận dụng dữ liệu thực nghiệm, kết hợp kiến thức và dữ liệu để giải quyết các bài toán kỹ thuật xây dựng đặt trưng.

CĐR7: Khả năng giao tiếp chuyên ngành với đồng nghiệp cùng ngành và với cộng động, với các hình thức giao tiếp khác nhau (nói, viết …)

CĐR8: Có kiến thức rộng để hiểu được sự tác động của giải pháp xây dựng đến xã hội và toàn cầu.

CĐR9: Có kiến thức về các vấn đề đương đại của ngành kỹ thuật xây dựng ở qui mô địa phương, quốc gia và quốc tế.

CĐR10: Khả năng sử dụng kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại trong thực hành, bao gồm xác định nhiệm vụ của kỹ sư xây dựng, phân tích, khái quát và xây dựng vấn đề, cùng với khả năng phát triển nguyên lý, kế hoạch và phương pháp chứng minh và dự đoán (ví dụ: phân tích ổn đinh, hiệu năng, bảo vệ tiếng ồn, phòng chống lũ lụt và cung ứng nguồn nước).

CĐR11: Khả năng sử dụng tiếng Anh kỹ thuật và giao tiếp thông thường.

Thông tin chính thức

Chương trình đào tạo

Học kỳ I: 17 tín chỉ

Học kỳ II: 19 tín chỉ

Học kỳ hè I: 10 tín chỉ

Học kỳ III: 19 tín chỉ

Học kỳ IV: 21 tín chỉ

Học kỳ hè II: Giáo dục quốc phòng

Học kỳ V: 16 tín chỉ

Học kỳ VI: 17 tín chỉ

Học kỳ hè II: Thực tập – 3 tín chỉ

Học kỳ VII: 17 tín chỉ

Học kỳ VIII: 13 tín chỉ

Tổng cộng 4 năm: 152 tín chỉ

Danh sách các môn lựa chọn chuyên ngành ngành Kỹ thuật Xây dựng

Sinh viên được chọn 03 môn (9 tín chỉ)

STT Tên môn học Mã môn học Tín chỉ
1 Giải tích 1 MA001IU 4
2 Vật lý 1 PH013IU 2
3 Vật lý 2 PH014IU 2
4 Hóa học đại cương CH011IU 3
5 Thí nghiệm Hóa CH013IU 1
6 Nhập môn kỹ thuật Xây dựng CE100IU 1
7 Tiếng Anh chuyên ngành 1 EN007IU, EN008IU 4
STT Tên môn học Mã môn học Tín chỉ
1 Giải tích 2 MA003IU 4
2 Cơ kỹ thuật-Tĩnh học CE101IU 3
3 Triết học Mác-Lê nin PE015IU 3
4 Kinh tế chính trị Mác-Lê nin PE016IU 2
5 Tin học cho kỹ sư CE102IU 3
6 Tiếng Anh chuyên ngành 2 EN011U, EN012IU 4
STT Tên môn học Mã môn học Tín chỉ
1 Chủ nghĩa xã hội khoa học PE017IU 2
2 Vật lý 3 PH015IU 3
3 Thí nghiệm Vật lý PH016IU 1
4 Phương trình vi phân MA024IU 4
STT Tên môn học Mã môn học Tín chỉ
1 Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam PE018IU 2
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh PE019IU 2
3 CADD CE201IU 3
4 Thực hành CADD CE202IU 1
5 Sức bền vật liệu 1 CE201IU 2
6 Thí nghiệm Sức bền vật liệu CE201IU 1
7 Cơ kỹ thuật- Động lực học CE203IU 3
8 Cơ lưu chất CE205IU 2
9 Thí nghiệm Cơ lưu chất CE206IU 1
10 Đại số tuyến tính CE215IU 2
STT Tên môn học Mã Môn học Tín chỉ
1 Phương pháp số MA 3
2 Cơ học kết cấu 1 CE203IU 2
3 Sức bền vật liệu 2 CE204IU 2
4 Vật liệu xây dựng CE211IU 3
5 Thủy văn và Thủy lực CE208IU 3
6 Kiến trúc CE207IU 2
7 Tư duy phân tích PE008IU 3
8 Xác suất thống kê CE216IU 3
STT Tên môn học Mã Môn học Tín chỉ
1 Cơ học đất CE209IU 3
2 Thí nghiệm Cơ học đất CE210IU 1
3 Kết cấu bê tông 1 CE301IU 3
4 Kết cấu thép CE302IU 3
5 Cơ học kết cấu 2 CE301IU 3
6 Cấp thoát nước CE308IU 3
STT Tên môn học Mã Môn học Tín chỉ
1 Kỹ thuật Thi công CE311IU 3
2 Trắc địa CE307IU 2
3 Thực tập Trắc địa CE308IU 1
4 Kết cấu bê tông 2 CE310IU 3
5 Nền móng CE309IU 3
6 Đồ án Kết cấu bêtông cốt thép CE313IU 1
7 Đồ án Kết cấu thép CE312IU 1
8 Môn chuyên ngành tự chọn CE Elective 1 3
STT Tên môn học Mã Môn học Tín chỉ
1 Quản lý xây dựng CE401IU 3
2 Đồ án Nền móng CE402IU 1
3 Đồ án Kỹ thuật thi công CE403IU 1
4 Đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp PE020IU 3
5 Môn chuyên ngành tự chọn CE Elective 2 3
6 Môn chuyên ngành tự chọn CE Elective 3 3
7 Môn tự chọn bổ trợ IU Elective 1 3
STT Tên môn học Mã Môn học Tín chỉ
1 Luận văn, Đồ án tốt nghiệp CE420IU 10
2 Môn tự chọn bổ trợ IU Elective 2 3
STT Tên môn học Mã môn học Tín chỉ
1 Công trình thủy CE405IU 3
2 Công trình cầu CE406IU 3
3 Động lực học công trình CE404IU 3
4 Nhà cao tầng CE407IU 3
5 Dẫn nhập hệ thống kỹ thuật tòa nhà CE408IU 3
6 Quy hoạch và kỹ thuật giao thông CE409IU 3
7 Công trình đường cao tốc CE410IU 3
8 Quy hoạch đô thị CE411IU 3

Thông tin tuyển sinh

Bạn muốn tìm hiểu thêm về ngành Kỹ thuật xây dựng?