Khám phá ngành học
Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa
Chương trình phát triển tư duy hệ thống, kỹ năng kỹ thuật và năng lực làm việc bằng tiếng Anh.
Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa trang bị nền tảng để thiết kế và vận hành các hệ thống thông minh, hiệu quả.
Khám phá ngành học
Chương trình phát triển tư duy hệ thống, kỹ năng kỹ thuật và năng lực làm việc bằng tiếng Anh.
CONTROL THEORY AND APPLICATIONS
Thiết kế và ứng dụng hệ thống điều khiển.
MEASUREMENT, CONTROL AND MONITORING
Tích hợp cảm biến, điều khiển và giám sát hệ thống.
ROBOTICS AND ARTIFICIAL INTELLIGENCE
Phát triển hệ thống robot và giải pháp thông minh.
Chi tiết chuyên ngành
Thông tin chính thức
Chương trình Đào tạo chi tiết xem tại đây
Cung cấp toàn bộ các kiến thức cơ sở của nhóm ngành Điện – Điện tử, các kiến thức chuyên ngành về Đo Lường, Giám Sát và Điều Khiển.
Các kỹ năng cần thiết của một kỹ sư để đáp ứng nhu cầu của công nghiệp, để tiếp tục chương trình cao học, nghiên cứu chuyên sâu ngành Điều Khiển.
Các kỹ năng tự đào tạo để thích ứng với sự thay đổi của công nghệ
Thông tin chính thức
Lý thuyết điều khiển và ứng dụng vào các đối tượng điều khiển và các quá trình.
Công nghệ đo lường, điều khiển và giám sát hệ thống.
Robot (công nghiệp, tự hành) và trí thông minh nhân tạo.
Thông tin chính thức
Nhóm thiết kế và quản lý dây chuyền sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp.
Nhóm phần mềm bao gồm lập trình thiết kế chip; lập trình nhúng áp dụng cho điện thoại, xe hơi, hàng tiêu dùng và thiết bị thông minh.
Nhóm kỹ sư bán hàng (sales engineering) và kỹ sư dịch vụ (field engineer) chuyên môn lắp đặt, bảo trì, quản lý.Các thiết bị có liên quan đến ngành KTĐK-TĐH, đo lường, điều khiển thông minh
Các hệ thống điều khiển và giám sát (PLC & SCADA)
Robot công nghiệp, Robot tự hành
Hệ thống điều khiển năng lượng áp dụng cho tòa nhà, trung tâm năng lượng sạch và tái tạo.
Ngoài những mục tiêu và cơ hội nghề nghiệp của từng chuyên ngành thì sinh viên ngành KTĐK và TĐH sẽ được trang bị các kiến thức, kỹ năng và các khả năng sau khi ra trường như sau:
Thông tin chính thức
Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.
Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt đến trình độ tiếng Anh trung – cao cấp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu là 550 TOEFL pBT hoặc các chứng chỉ khác có điểm số tương đương, cụ thể là: 79 TOEFL iBT, hoặc 6.5 IELTS.
Sinh viên tốt nghiệp phải viết luận văn tốt nghiệp bằng Tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước Hội đồng Khoa học.
Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia vào các cuộc đối thoại hoặc thảo luận với vốn từ tương đối đầy đủ cho mọi tình huống, có kiến thức tương đối tốt về các thành ngữ tiếng Anh, ngữ động từ và từ ngữ thông tục.
Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.
Khả năng ứng dụng các kiến thức toán, khoa học và kỹ thuật;
Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm cũng như phân tích và xử lý dữ liệu;
Khả năng thiết kế một hệ thống, một bộ phận, hoặc một quy trình đáp ứng yêu cầu chuyên môn thực tế trong điều kiện ràng buộc về kinh tế, xã hội, chính trị, đạo đức, môi trường, sức khỏe, an toàn, khả năng sản xuất và tính bền vững;
Khả năng làm việc nhóm;
Khả năng xác định, hình thành và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực điều khiển tự động;
Hiểu biết về trách nhiệm đạo đức và tính chuyên nghiệp trong công việc;
Khả năng giao tiếp hiệu quả;
Có kiến thức rộng và hiểu biết về sự ảnh hưởng của các giải pháp điều khiển tự động trong hoàn cảnh cụ thể về xã hội, kinh tế, toàn cầu;
Nhận thức về nhu cầu và khả năng học tập suốt đời;
Kiến thức về các vấn đề đương đại;
Khả năng sử dụng kỹ năng, kỹ thuật và các công cụ hiện đại để giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực điều khiển tự động;
Kiến thức về xác suất thống kê và ứng dụng của nó trong điều khiển tự động; các kiến thức về toán như vi phân và đạo hàm, khoa học cơ bản, kiến thức tin học và kiến thức kỹ thuật đủ để phân tích, thiết kế một thiết bị, hoặc hệ thống phần cứng và/hoặc phần mềm về điều khiển tự động.
Kiến thức toán nâng cao cụ thể như phương trình vi phân, đại số tuyến tính và số phức.
Chương trình đào tạo sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế. Sinh viên có thể làm cho các công ty trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực liên quan đến tự động hóa và điện tử.
Sinh viên ra trường có các kỹ năng kiến thức để thiết kế, chế tạo, sửa chữa, bảo trì các thiết bị và dây chuyền sản xuất. Sinh viên ra trường cũng có khả năng tạo dựng doanh nghiệp, tư vấn giải pháp tự động, thiết bị tự động, hỗ trợ doanh nghiệp các dịch vụ – sản phẩm mà doanh nghiệp và xã hội, thị trường yêu cầu.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành cán bộ quản lí hoặc chuyên viên kỹ thuật làm việc cho các cơ quan nhà nước hoặc địa phương, các công ty nước ngoài.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể trở thành cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu có liên quan.
Có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp. sống và làm việc tuân theo pháp luật của nhà nước Viêt Nam.
Nắm bắt được kiến thức cơ sở trong lĩnh vực tổng quát của ngành tự động hóa và kỹ thuật điều khiển kể cả khía cạnh lý thuyết hay ứng dụng.
Có khả năng giải quyết các vấn đề liên ngành về kỹ thuật, xã hội, chính trị và kinh tế.
Có kỹ năng giải quyết vấn đề để phân tích và thiết kế các hệ thống kỹ thuật hoặc các quá trình công nghiệp.
Có khả năng thiết kế, phát triển và tích hợp hệ thống thông tin cho các ứng dụng kỹ thuật.
Có nhận thức rõ về tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp cũng như khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý.
Có ý thức bảo vệ môi trường, thiết kế và vận hành các hệ thống thân thiện môi trường.
Thông tin chính thức
| Học kỳ | Mã môn học | Tên môn học | Tín chỉ | Phòng thí nghiệm | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng cộng | Lý thuyết | Thực hành/ thí nghiệm | % TH/ tổng TC | ||||
| Năm 1 | |||||||
| HK1 –21 tín chỉ | MA001 | Giải tích 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | |
| PH013 | Vật lý 1 | 2 | 2 | 0 | 0 | ||
| EE | Khoa học vật liệu | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE049 | Nhập môn kỹ thuật điện tử | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EN007, EN008 | Tiếng Anh chuyên ngành 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | ||
| PE011 | Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin | 5 | 5 | 0 | 0 | ||
| PT001 | Giáo dục thể chất 1 | 3 | 0 | 3 | 100% | ||
| HKII –18 tín chỉ | MA003 | Giải tích 2 | 4 | 4 | 0 | 0 | |
| PH014 | Vật lý 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | ||
| PE008 | Tư duy phân tích | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE050 | Tin học cho kỹ sư | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| PE012 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 2 | 0 | 0 | ||
| EN011, EN012 | Tiếng Anh chuyên ngành 2 | 4 | 4 | 0 | 0 | ||
| MA003 | Giáo dục thể chất 2 | 3 | 0 | 3 | 100% | ||
| Năm 2 | |||||||
| HKI – 20 tín chỉ | EE | Toán cho kỹ sư | 3 | 3 | 0 | 0 | |
| EE | Xác suất và quá trình ngẫu nhiên | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| PH012 | Vật lý 4 | 2 | 2 | 0 | 0 | ||
| EE051 | Nguyên lý mạch điện I | 4 | 3 | ||||
| EE052 | Thực hành nguyên lý mạch điện I | 1 | 25% | Phòng TN.Điện tử | |||
| EE053 | Kỹ thuật số | 4 | 3 | ||||
| EE054 | Thực hành kỹ thuật số | 1 | 25% | Phòng TN.Điện tử | |||
| EE057 | Lập trình cho kỹ sư | 4 | 3 | ||||
| EE058 | Thực hành lập trình cho kỹ sư | 1 | 25% | Phòng TN.IT lab | |||
| HKII – 22 tín chỉ | MA024 | Phương trình vi phân | 4 | ||||
| EE055 | Nguyên lý mạch điện II | 4 | 3 | ||||
| EE056 | Thực hành nguyên lý mạch điện II | 1 | 25% | Phòng TN.Điện tử | |||
| EE088 | Tín hiệu và hệ thống | 4 | 3 | ||||
| EE089 | Thực hành tín hiệu và hệ thống | 1 | 25% | Phòng TN.Viễn thông | |||
| EE010 | Lý thuyết trường điện từ | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE090 | Linh kiện điện tử | 4 | 3 | ||||
| EE091 | Thực hành linh kiện điện tử | 1 | 25% | Phòng TN.Điện tử | |||
| PE013 | Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| Năm 3 | |||||||
| HKI – 18 tín chỉ | EE092 | Xử lý tín hiệu số | 4 | 3 | |||
| EE093 | Thực hành xử lý tín hiệu số | 1 | 25% | Phòng TN.Viễn thông | |||
| EE083 | Hệ thống vi xử lý | 4 | 3 | ||||
| EE084 | Thực hành hệ thống vi xử lý | 1 | 25% | Phòng TN.Điện tử | |||
| EE075 | Hệ thống điều khiển | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE079 | Điện tử công suất | 4 | 3 | ||||
| EE | Thực hành điện tử công suất | 1 | 25% | Phòng TN.Tự động hóa 2 | |||
| Sinh viên chọn tối thiểu 03 tín chỉ các môn học trong danh sách sau | |||||||
| IS026IU | Quản lý dự án | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| IS023IU | Kỹ thuật ra quyết định đa mục tiêu | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| IS027IU | Hệ thống thông tin trong chuỗi cung ứng | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| ISE028IU | Kỹ năng lãnh đạo | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| ISE029IU | Quản lý sản xuất | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA003IU | Những nguyên lý về tiếp thị | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA006IU | Truyền thông thương mại | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA020IU | Đạo đức kinh doanh | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA116IU | Giới thiệu về khoa học xã hội | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA130IU | Hành vi trong tổ chức | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA167IU | Pháp Luật Việt Nam đại cương | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| BA169IU | Hệ thống thông tin quản lý | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE102IU | Xử lý tín hiệu ngẫu nhiên | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE072IU | Mạng máy tính và truyền thông | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| IT094IU | Hệ thống quản lý thông tin | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| IT063IU | Mô hình lý thuyết trên máy tính | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| HKII – 18 tín chỉ | EE104 | Hệ thống nhúng thời gian thực | 4 | 3 | 0 | 0 | |
| EE118 | Thực hành hệ thống nhúng thời gian thực | 1 | 25% | Phòng TN.Điện tử | |||
| EE | Điều khiển máy tính và hệ thống SCADA | 4 | 3 | ||||
| EE | Thực hành điều khiển máy tính và hệ thống SCADA | 1 | 25% | Phòng TN.Tự động hóa 1 | |||
| EE | Bộ điều khiển khả trình (PLC) | 4 | 3 | ||||
| EE | Thực hành bộ điều khiển khả trình | 1 | 25% | Phòng TN.Tự động hóa 1 | |||
| EE | Cảm biến và thiết bị đo | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| Sinh viên chọn tối thiểu 03 tín chỉ các môn học trong danh sách sau | |||||||
| EE061 | Mạch điện tử tương tự | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE062 | Thực hành mạch điện tử tương tự | 3 | 0 | 3 | 100% | Phòng TN.Điện tử | |
| EE | An toàn điện | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE | Máy điện | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| HK hè – 03TC | EE112IU | Thực tập hè | 3 | 3 | 0 | 0 | |
| Năm 4 | |||||||
| HKI – 14 tín chỉ | EE114IU | Khởi nghiệp | 3 | 3 | 0 | 0 | |
| EE107 | Đồ án môn học | 2 | 2 | 0 | 0 | ||
| Sinh viên chọn tối thiểu 09 tín chỉ các môn học trong danh sách sau | |||||||
| EE | Kỹ thuật và hệ thống sản xuất tự động | 4 | 3 | ||||
| EE | Thực hành kỹ thuật và hệ thống sản xuất tự động | 1 | 100% | Phòng TN. IE | |||
| EE | Hệ thống và thiết bị điện | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE | Mạng nơron và điều khiển mờ | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE | Kỹ thuật robot | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE | Điện tử công nghiệp | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| EE | Điều khiển số | 3 | 3 | 0 | 0 | ||
| HKII – 10TC | EE114 | Khóa luận tốt nghiệp | 10 | 10 | 0 | 0 | |
Thông tin tuyển sinh