Tuyển sinh Đại học 2026

Phương thức tuyển sinh

Thông tin xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển tổng hợp của Trường Đại học Quốc tế – ĐHQG-HCM.

Thông tin tuyển sinh năm 2026

Hai phương thức tuyển sinh Đại học

Thí sinh cần đọc đúng nhóm đối tượng, điều kiện, cách tính điểm và thời gian thực hiện của từng phương thức trước khi đăng ký nguyện vọng.

Phương thức 01

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ tiêu xét tuyển hằng năm của Trường.

1%Tổng chỉ tiêu
03Nguyện vọng tối đa
20/06Hạn nộp hồ sơ
30/06Dự kiến công bố kết quả

Đối tượng được xét tuyển thẳng

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả chương trình đào tạo của Trường.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Ngành xét tuyển phải phù hợp với môn thi đã đạt giải.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm và phải đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Ngành xét tuyển phải phù hợp hoặc gần với dự án, đề tài đạt giải.

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển

  • Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng được nộp hồ sơ theo diện ưu tiên xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi, thời gian đạt giải không quá 03 năm và có điểm trung bình cộng môn Toán lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên.
  • Thí sinh đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, dự tuyển vào ngành phù hợp với đề tài, thời gian đạt giải không quá 03 năm và có điểm trung bình cộng môn Toán lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên.
Phương thức 01 Tra cứu nhanh Môn thi học sinh giỏi và ngành phù hợp
Tra cứu nhanh

Môn thi học sinh giỏi và ngành phù hợp

Chọn từng môn để xem danh sách ngành được xét tuyển thẳng.

Toán Tất cả các ngành
  • Tất cả các ngành
Tiếng Anh Tất cả các ngành
  • Tất cả các ngành
Vật lý 23 ngành
  • Quản trị kinh doanh
  • Marketing
  • Thương mại điện tử
  • Tài chính – Ngân hàng
  • Kế toán
  • Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế)
  • Công nghệ thông tin
  • Khoa học máy tính
  • Khoa học dữ liệu
  • Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro)
  • Thống kê (Thống kê ứng dụng)
  • Công nghệ sinh học
  • Công nghệ thực phẩm
  • Hóa học (Hóa sinh)
  • Kỹ thuật hóa học
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
  • Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  • Kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • Kỹ thuật y sinh
  • Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn)
  • Kỹ thuật xây dựng
  • Quản lý xây dựng
Hóa học 23 ngành
  • Quản trị kinh doanh
  • Marketing
  • Thương mại điện tử
  • Tài chính – Ngân hàng
  • Kế toán
  • Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế)
  • Công nghệ thông tin
  • Khoa học máy tính
  • Khoa học dữ liệu
  • Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro)
  • Thống kê (Thống kê ứng dụng)
  • Công nghệ sinh học
  • Công nghệ thực phẩm
  • Hóa học (Hóa sinh)
  • Kỹ thuật hóa học
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
  • Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  • Kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • Kỹ thuật y sinh
  • Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn)
  • Kỹ thuật xây dựng
  • Quản lý xây dựng
Sinh học 5 ngành
  • Công nghệ sinh học
  • Công nghệ thực phẩm
  • Hóa học (Hóa sinh)
  • Kỹ thuật hóa học
  • Kỹ thuật y sinh
Tin học 14 ngành
  • Công nghệ thông tin
  • Khoa học máy tính
  • Khoa học dữ liệu
  • Toán ứng dụng (Kỹ thuật tài chính và quản trị rủi ro)
  • Thống kê (Thống kê ứng dụng)
  • Kỹ thuật hóa học
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
  • Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
  • Kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • Kỹ thuật y sinh
  • Kỹ thuật không gian (Phân tích và ứng dụng dữ liệu lớn)
  • Kỹ thuật xây dựng
  • Quản lý xây dựng
Ngữ văn 7 ngành
  • Quản trị kinh doanh
  • Marketing
  • Thương mại điện tử
  • Tài chính – Ngân hàng
  • Kế toán
  • Kinh tế (Phân tích dữ liệu trong kinh tế)
  • Ngôn ngữ Anh
Địa lý 1 ngành
  • Ngôn ngữ Anh
Lịch sử 1 ngành
  • Ngôn ngữ Anh

Nguyên tắc xét tuyển

  1. Xét tuyển thẳng trước; nếu còn chỉ tiêu mới xét thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển.
  2. Nếu số hồ sơ hợp lệ vượt chỉ tiêu, Hội đồng tuyển sinh xét theo thứ tự thành tích đạt giải từ cao xuống thấp.
  3. Thí sinh đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, bao gồm cả tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, vào Trường Đại học Quốc tế.

Hồ sơ đăng ký

  • Phiếu đăng ký in từ hệ thống, có ảnh, chữ ký và xác nhận của trường THPT.
  • Bản sao công chứng học bạ 03 năm THPT.
  • Bản sao công chứng căn cước công dân.
  • Quyết định tặng thưởng hoặc công nhận danh hiệu đối với diện tương ứng.
  • Giấy chứng nhận đạt giải đối với thí sinh thuộc diện thành tích học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật.

Ba bước đăng ký và nộp hồ sơ

01

Đăng ký trực tuyến

Truy cập hệ thống thí sinh và điền đầy đủ thông tin trong thời gian quy định.

02

Hoàn thiện phiếu

In phiếu đăng ký, dán ảnh, ký tên và xin xác nhận của trường THPT.

03

Nộp hồ sơ giấy

Nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh đến Phòng Đào tạo Đại học (O2.708), Trường Đại học Quốc tế.

Mở hệ thống đăng ký thí sinh
Lưu ý sau khi có kết quả

Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo Phương thức 1, trừ điều kiện tốt nghiệp THPT, vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung để kết quả trở thành chính thức.

Phương thức 02

Xét tuyển tổng hợp

Áp dụng cho thí sinh đáp ứng đối tượng và điều kiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Quốc tế.

Nguyện vọng và nguyên tắc chung

  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình và cơ sở giáo dục đại học khác nhau.
  • Nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
  • Trường xét từ điểm cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành.
  • Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng cao nhất đủ điều kiện.
Phương thức 02 Công thức và quy đổi Xem cách tính điểm xét tuyển theo thang điểm 100
Thang điểm 100

Cách tính điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

Điểm học lực + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm học lực

k1 × THPT + k2 × ĐGNL + k3 × Học bạ
k1: 30–40%

Điểm thi THPT

Tổng điểm thi 03 môn theo tổ hợp xét tuyển ÷ 30 × 100.

k2: 40–50%

Điểm ĐGNL

Điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM ÷ 1.200 × 100.

k3: 10–20%

Điểm học bạ

Tổng điểm trung bình các môn cuối năm lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp ÷ 30 × 100.

Tổ hợp dùng để tính điểm học bạ phải giống tổ hợp tính điểm THPT. Nếu một môn trong tổ hợp không đủ 06 học kỳ do thay đổi lựa chọn môn học, kết quả môn gần lĩnh vực được dùng thay thế.

Công thức theo từng nhóm thí sinh

STT Đối tượng Công thức tính điểm học lực
1 Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026
1.1 Có điểm thi ĐGNL năm 2026 k1 × THPT + k2 × ĐGNL + k3 × Học bạ
1.2 Không có điểm thi ĐGNL năm 2026 k1 × THPT + k2 × (Hs3 × THPT) + k3 × Học bạ
2 Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước
2.1 Có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và điểm ĐGNL 2026 k1 × THPT + k2 × ĐGNL + k3 × (Hs4 × THPT)
2.2 Chỉ có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 k1 × THPT + k2 × (Hs3 × THPT) + k3 × (Hs4 × THPT)
2.3 Chỉ có điểm thi ĐGNL 2026 k1 × (Hs1 × ĐGNL) + k2 × ĐGNL + k3 × (Hs2 × ĐGNL)
3 Tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài được công nhận tương đương THPT Việt Nam k1 × (Hs5 × Học bạ) + k2 × Phỏng vấn + k3 × Học bạ

Hệ số quy đổi dự kiến

Hs1 = 1,28 ĐGNL → THPT Hs2 = 1,31 ĐGNL → Học bạ Hs3 = 0,78 THPT → ĐGNL Hs4 = 1,02 THPT → Học bạ Hs5 = 1 Học bạ → THPT

Các hệ số chính thức được công bố khi có dữ liệu điểm thi năm 2026.

Chứng chỉ ngoại ngữ

Quy đổi điểm môn Tiếng Anh

Dành cho thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh và đăng ký xét tuyển vào Trường.

IELTS Academic TOEFL iBT TOEIC Nghe & Đọc TOEIC Nói & Viết Cambridge CEFR Điểm quy đổi
≥ 7.0 ≥ 94 ≥ 850 ≥ 310 ≥ 185 C1 – C2 10.0
6.5 79 – 93 785 – 845 280 – 300 176 – 184 B2+ 9.5
6.0 60 – 78 650 – 780 250 – 270 169 – 175 B2 9.0
5.5 46 – 59 550 – 645 200 – 240 160 – 168 B1+ 8.5
5.0 35 – 45 450 – 545 160 – 190 154 – 159 B1 8.0
Không được tính hai lần

Chứng chỉ ngoại ngữ đã dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển không được tiếp tục dùng để nhận điểm khuyến khích.

Điểm cộng và điểm ưu tiên

Các thành phần bổ sung

Điểm cộng

Tổng điểm cộng không vượt quá 10 điểm trên thang 100, bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Điểm cộng được tính trước điểm ưu tiên.

Điểm ưu tiên

Nếu Điểm học lực + Điểm cộng nhỏ hơn 75, thí sinh hưởng mức ưu tiên theo quy định.

Nếu tổng này từ 75 trở lên:

Điểm ưu tiên = [(100 − Điểm học lực − Điểm cộng) ÷ 25] × mức điểm ưu tiên được hưởng
Các mốc quan trọng

Lịch tuyển sinh năm 2026

Phương thức 1

Đăng ký và nộp hồ sơ từ 11g00 ngày 01/06 đến 17g00 ngày 20/06/2026.

Kết quả Phương thức 1

Ngày dự kiến công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển.

Đăng ký nguyện vọng

Thí sinh tốt nghiệp THPT Việt Nam đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT đến 17g00 ngày 14/07/2026.

Nộp lệ phí xét tuyển

Thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT, hạn cuối 17g00 ngày 21/07/2026.

Công bố kết quả

Kết quả Phương thức 2 được công bố trước 17g00 ngày 13/08/2026.

Thông tin dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký xét tuyển.
  • Bản sao công chứng hoặc bản dịch công chứng học bạ THPT.
  • Bản sao công chứng hoặc bản dịch công chứng bằng/chứng nhận tốt nghiệp THPT.
  • Văn bản công nhận trình độ tương đương THPT Việt Nam.
  • 03 ảnh 3×4.
  • Bản sao công chứng hộ chiếu hoặc CCCD.
  • Bản sao công chứng IELTS hoặc TOEFL iBT nếu có.

Thời gian nhận hồ sơ: từ 10/06/2026 đến 10/07/2026.

Nơi nhận: Phòng Quan hệ Đối ngoại (O2.704), Trường Đại học Quốc tế, Khu phố 33, Phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hỗ trợ: iu.support@hcmiu.edu.vn hoặc (028) 3724 4270, số nội bộ 3220.

Chính sách điểm cộng

Hồ sơ minh chứng

  1. Thí sinh phải khai đầy đủ, chính xác thông tin và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung đã khai.
  2. Tài liệu minh chứng phải được scan hoặc chụp rõ nét. Thiếu khai báo, thiếu tài liệu hoặc tài liệu không rõ sẽ không được áp dụng điểm cộng.
  3. Nhà trường xác minh chứng chỉ ngoại ngữ tại đơn vị cấp. Chứng chỉ không xác minh được hoặc có dấu hiệu gian lận sẽ không được chấp nhận.
  4. Minh chứng gửi sau thời hạn quy định không được công nhận điểm cộng.

Quy trình cập nhật minh chứng

Thời gian theo thông báo gốc: từ 08/06/2026 đến hết 30/06/2026.

01

Chuẩn bị tài liệu

Scan/chụp hồ sơ gốc hoặc bản sao công chứng rõ ràng; mỗi tệp không quá 5 MB.

02

Truy cập hệ thống

Mở cổng cập nhật chứng chỉ và đăng nhập bằng thông tin thí sinh.

03

Khai báo và lưu

Khai thông tin, tải minh chứng của giải thưởng hoặc chứng chỉ rồi nhấn “Lưu thông tin”.

Mở hệ thống cập nhật minh chứng
Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào

IU cấp bằng 50/100

Điểm xét tuyển từ 50 điểm trở lên.

Chương trình liên kết 50/100

Điểm xét tuyển từ 50 điểm và có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu IELTS 5.5, bậc 4 Việt Nam hoặc B2 CEFR.

Tất cả thí sinh còn phải đáp ứng điều kiện dự tuyển và điều kiện nguồn tuyển của phương thức xét tuyển tổng hợp theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

Cần hỗ trợ về phương thức hoặc hồ sơ xét tuyển?

Phòng Đào tạo Đại học

Xem hướng dẫn đăng ký